Tìm kiếm Blog này

Đang tải...

Chủ Nhật, ngày 04 tháng 12 năm 2011

Quy chế làm việc


CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH NGHỆ AN
CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  Tương Dương, ngày 10 tháng 03 năm 2011

QUY CHẾ
Làm việc của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /QĐ-THA  ngày 10  tháng 03 năm 2011
của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương)



 
Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương (sau đây gọi tắt là Chi cục).
2. Cán bộ, công chức thuộc Chi cục chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Chi cục Thi hành án dân sự huyện là cơ quan trực thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thực hiện chức năng thi hành án dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo của UBND huyện theo quy định tại Điều 174 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
Chi cục có Chi cục trưởng đồng thời là thủ trưởng cơ quan, Phó Chi cục trưởng đồng thời là Phó thủ trưởng cơ quan, Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên thi hành án và công chức khác.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1. Chi cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Chi cục trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Chi cục; mọi hoạt động của Chi cục đều phải tuân theo quy định của pháp luật, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các quy chế của Chi cục.
2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các bộ phận, cá nhân theo chức trách, nhiệm vụ được phân công.
3. Cán bộ, công chức giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Chi cục, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên.
4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Thực hiện cải cách hành chính, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của Chi cục.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Chi cục trưởng
1. Chi cục trưởng là người lãnh đạo, quản lý, điều hành Chi cục và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh (sau đây gọi tắt Cục trưởng) và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
2. Trách nhiệm của Chi cục trưởng:
a) Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định tại Điều 16, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 23, Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
b) Ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế của Chi cục theo quy định của pháp luật và của cấp trên;
c) Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Chi cục trưởng và các cán bộ, công chức; nhận xét đánh giá, xếp loại đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị hữu quan và xin ý kiến chỉ đạo của Cục thi hành án, Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự huyện để xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn;
đ) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực; quản lý, sử dụng đúng chế độ, mục đích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật ;
e) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của Cục thi hành án, UBND huyện, HĐND huyện;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng khi để xảy ra tình trạng quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, gây thiệt hại lớn cho Chi cục;
h) Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị, tổ chức đoàn thể của Chi cục hoạt động có hiệu quả; đảm bảo các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức;
i) Điều hành đơn vị chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc của Cục thi hành án dân sự tỉnh, các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở;
k) Uỷ quyền cho Phó Chi cục trưởng quản lý, điều hành Chi cục khi vắng mặt.
3. Chi cục trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau đây:
a) Công việc thuộc lĩnh vực do Chi cục trưởng trực tiếp phụ trách;
b) Công việc đã giao cho Phó Chi cục trưởng thực hiện nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc do Phó Chi cục trưởng được phân công vắng mặt; những việc các Phó Chi cục trưởng còn có ý kiến khác nhau;
c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật hoặc do Cục trưởng yêu cầu.
4. Chi cục trưởng đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Chi cục trước khi quyết định các vấn đề sau:
a) Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Chi cục; các báo cáo sơ kết 6 tháng, tổng kết năm của Chi cục và các báo cáo khác nếu thấy cần thiết;
b) Dự toán, quyết toán ngân sách; chế độ chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản, kế hoạch mua sắm tài sản của Chi cục theo quy định;
c) Công tác tổ chức, cán bộ của Chi cục theo quy định;
đ) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chi cục trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Chi cục.
Điều 4. Phó Chi cục trưởng
1. Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng quản lý, điều hành, phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác theo sự phân công của Chi cục trưởng.
Các Phó Chi cục trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực nào thì chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực đó và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về tiến độ và chất lượng công việc; nhân danh và sử dụng quyền hạn của Chi cục trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Phó Chi cục trưởng có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của Chi cục trưởng;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;
c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các cán bộ, công chức được phân công phụ trách;
d) Ký thay Chi cục trưởng các văn bản trong lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo uỷ quyền của Chi cục trưởng;
đ) Phối hợp với Phó Chi cục trưởng khác trong giải quyết công việc có liên quan;
e) Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo Chi cục trưởng;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
3. Phó Chi cục trưởng phải báo cáo Chi cục trưởng những vấn đề sau:
a) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có trong chương trình, kế hoạch công tác của Chi cục hoặc mới phát sinh, nhạy cảm, quan trọng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình, kế hoạch công tác của Chi cục thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Những vấn đề có liên quan đến từ hai Phó Chi cục trưởng trở lên nhưng các Phó Chi cục trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực do Chi cục trưởng phụ trách;
d) Những vấn đề khác khi Phó Chi cục trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Chi cục trưởng.
Điều 5. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Chấp hành viên
1. Chấp hành viên là chức danh pháp lý được nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định dân sự theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên được quy định cụ thể tại Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
Chức trách, nhiệm vụ của Chấp hành viên Trung cấp, Chấp hành viên sơ cấp được quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nội Vụ  Quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự.
2. Chấp hành viên có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chi cục trưởng đối với các vụ việc do mình tổ chức thi hành và các vụ việc cuả cán bộ được phân công giúp việc. Chấp hành viên không được làm những việc theo quy định tại Điều 21 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
b) Xây dựng, trình Chi cục trưởng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác của cá nhân và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Trực tiếp tham mưu các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Chi cục trưởng đối với các hồ sơ thi hành án, lĩnh vực công việc được giao.
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Điều 6. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Thẩm tra viên
1. Thẩm tra viên thi hành án là công chức có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên được quy định tại Điều 27 của Nghị định 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2009 của Chính Phủ. Cụ thể như sau:
a) Thực hiện việc thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án đã và đang thi hành; thẩm tra xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự.
Trong trường hợp thẩm tra, kiểm tra mà phát hiện có sai sót phải tham mưu cho cấp có thẩm quyền tạm dừng việc thực hiện quyết định sai sót đó để khắc phục, sửa chữa và chịu trách nhiệm về những kiến nghị của mình.
b) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xác minh, kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết theo nhiệm vụ được phân công.
c) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân theo thẩm quyền.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục giao.
2. Thẩm tra viên có trách nhiệm.
a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công của Chi cục trưởng;
b) Khi tiến hành thẩm tra, kiểm tra, Thẩm tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chi cục trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Thẩm tra viên không được làm những việc theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 28 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
c) Xây dựng, trình Chi cục trưởng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác của cá nhân và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Trực tiếp tham mưu các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Chi cục trưởng đối với lĩnh vực công việc được giao.
Điều 7. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Thư ký thi hành án
1. Thư ký thi hành án là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm giúp chấp hành viên thực hiện các trình tự, thủ tục trong công tác thi hành án dân sự hoặc giúp thẩm tra viên thực hiện nhiệm vụ thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành án, thẩm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của Thư ký thi hành án được quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số   10/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nội Vụ  Quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự.
2. Thư ký thi hành án có trách nhiệm.
Chấp hành sự chỉ đạo phân công của Chi cục trưởng và của Chấp hành viên được Chi cục phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chi cục trưởng đối với các công việc được giao nhiệm vụ.
Điều 8. Nhiệm vụ và trách nhiệm của chuyên viên là cán bộ trực tiếp thi hành án
1. Chuyên viên được giao trực tiếp thi hành án có nhiệm vụ giúp Chấp hành viên phụ trách thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 20 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và các nhiệm vụ khác khi Chi cục trưởng phân công.
2. Thực hiện các ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của Chấp hành viên phụ trách trong nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ thi hành án.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định của cấp trên và của Chi cục.
Điều 9. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ Văn phòng
1. Thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ theo quy định tại Nghị Định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư.
2. Ghi chép, theo dõi, quản lý công văn đi, đến, các loại sổ thi hành án.
3. Thực hiện công tác mua sắm, cấp phát, bảo quản hàng hóa, vật tư, thiết bị cho cơ quan sau khi có ý kiến của Chi cục trưởng.
4. Giúp chi cục trưởng công tác đối nội, đối ngoại của cơ quan.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chi cục trưởng phân công.
Điều 10. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Kế toán
1. Thực hiện nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án theo Quy định tại Thông tư 91/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự và kế toán Ngân sách theo quy định của Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003. Kế toán chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chi cục trưởng về lĩnh vực mình phụ trách.
2. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Giúp Chi cục trưởng theo dõi, quản lý tài chính, quản lý tài sản của cơ quan.
4. Tham mưu giúp Chi cục trưởng xây dựng các quy chế liên quan đến lĩnh vực tài chính và các văn bản thuộc lĩnh vực được giao nhiệm vụ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chi cục trưởng phân công.
Điều 11. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Thủ quỹ
1. Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt an toàn, chặt chẽ, không để mất mát, thâm hụt.
2. Thủ quỹ chỉ được chi tiền ra khỏi quỹ khi có thủ tục chứng từ đầy đủ khi đã có ký duyệt của Thủ trưởng. Sử dụng, ghi chép, quản lý Sổ quỹ tiền mặt đúng quy định.
3. Chấp hành việc kiểm kê quỹ tiền mặt theo định kỳ hoặc đột xuất khi có ý kiến của Chi cục trưởng.
Điều 12. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Thủ kho vật chứng
1. Bảo quản an toàn tuyệt đối các vật chứng, tang vật, tài sản tạm giữ; sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ.
2. Tiếp nhận vật chứng, mở sổ theo dõi nhập xuất từng vụ theo đúng mẫu quy định, hàng tháng phối hợp cùng kế toán thi hành án xử lý tài sản, vật chứng kịp thời. Hàng tháng, hàng quý tự kiểm kê, bảo dưỡng tài sản trong kho.
3. Phối hợp với bảo vệ cơ quan trình Chi cục trưởng phương án phòng, chống cháy nổ tại khu vực kho.
Điều 13. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ phụ trách thống kê
1. Cán bộ được phân công thực hiện công tác thống kê phải thực hiện đúng nhiệm vụ theo chế độ thống kê của ngành.
2. Thực hiện việc tổng hợp kết quả thống kê, báo cáo từ các Chấp hành viên, cán bộ để báo cáo cho Cục Thi hành án, UBND huyện và các cơ quan khác theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
2. Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Chấp hành viên, cán bộ thực hiện việc thống kê, báo cáo kịp thời; báo cáo cho Chi cục trưởng các cán bộ, công chức thực hiện báo cáo, thống kê không đúng quy định, chậm thời gian, có thiếu sót hoặc số liệu không trung thực để có biện pháp xử lý.
Điều 14. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ thụ lý hồ sơ
Theo dõi đầu vào, trực tiếp nhận án văn do Tòa án chuyển giao, đơn yêu cầu thi hành án, hồ sơ ủy thác đến; tham mưu ra Quyết định thi hành án, giao hồ sơ cho Chấp hành viên, ghi chép, theo dõi kết quả, quản lý Sổ ra quyết định thi hành án, Sổ Thụ lý thi hành án.
Điều 15. Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên tạp vụ
1. Thực hiện vệ sinh hàng ngày khuôn viên cơ quan, hành lang trụ sở, phòng họp, hệ thống phòng vệ sinh sạch sẽ.
2. Phục vụ nước uống cho cơ quan, quét dọn vệ sinh tại phòng Thủ trưởng và phòng Phó Thủ trưởng cơ quan.
3. Đề xuất cơ quan mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm trực tiếp cho công tác vệ sinh.
Điều 16. Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên bảo vệ
1. Thường trực 24/24 giờ bảo quản an toàn trụ sở cơ quan, kho vật chứng. duy trì trật tự trong khu vực khuôn viên cơ quan.
2. Trực tiếp vận hành thiết bị máy bơm cung cấp nước, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
3. Hỗ trợ Thủ kho trong việc vận chuyển, kiểm tra đặc điểm tài sản, vật chứng khi xuất, nhập kho.
4. Chăm sóc vườn hoa cây cảnh trong khuôn viên cơ quan.
5. Đề xuất cơ quan mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác bảo vệ, phương án phòng chống cháy nổ.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 17. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Chi cục
1. Chi cục trưởng thông tin cho các Phó Chi cục trưởng về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, sự chỉ đạo của Lãnh đạo Cục trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
Chi cục trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó Chi cục trưởng theo chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kiểm tra và quy chế làm việc. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức trong cơ quan, Chi cục trưởng tham khảo ý kiến của các Phó Chi cục trưởng trước khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ theo quy định.
2. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về việc quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được Chi cục trưởng phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả cho Chi cục trưởng biết. Các Phó Chi cục trưởng phối hợp với nhau trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chi cục trưởng khác phụ trách thì Phó Chi cục trưởng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Chi cục trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chi cục trưởng quyết định.
3. Khi Chi cục trưởng điều chỉnh sự phân công công tác thì các Phó Chicục trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo Chi cục trưởng.
Điều 18. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Chi cục với cán bộ, công chức
1. Mỗi tháng một lần, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng làm việc với tập thể cán bộ, công chức Chi cục để nghe báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác.
2. Chi cục trưởng phải thông báo cho cán bộ, công chức trong cơ quan biết những nội dung sau:
a) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;
b) Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý của cơ quan;
c) Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và các nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan;
d) Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và đề bạt cán bộ, công chức;
đ) Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận;
e) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;
g) Nội quy, quy chế cơ quan.
3. Cán bộ, công chức phải thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp luật.
Cán bộ, công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước thủ trưởng cơ quan về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.
Điều 19. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Chi cục với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc Chi cục
Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Chi cục với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc Chi cục được thực hiện theo Điều lệ hoạt động của các tổ chức đó, các văn bản khác có liên quan và các quy định cụ thể sau đây:
1. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Chi cục với Chi bộ Đảng.
a) Định kỳ hàng tháng giao ban có sự tham gia của chi ủy trong việc đánh giá tình hình thực hiện, triển khai nhiệm vụ. Định kỳ 03 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Chi cục trưởng hoặc Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng uỷ quyền báo cáo trước chi ủy chi bộ về tình hình thực hiện các mặt công tác và chủ trương nhiệm vụ của cơ quan, của ngành thời gian tới;
b) Chi bộ thảo luận ra Nghị quyết về những nhiệm vụ trọng tâm lớn và lãnh đạo đảng viên, quần chúng, đoàn thể thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị của cơ quan.
2. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Chi cục với các tổ chức chính trị - xã hội.
a) Chi cục trưởng tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị - xã hội hoạt động có hiệu quả theo đúng nghị quyết, điều lệ và pháp luật của Nhà nước; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.
b) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan Chi cục được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Chi cục chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên thuộc tổ chức của mình.
3. Cán bộ, công chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong cơ quan gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức.
Điều 20. Quan hệ công tác giữa Chi cục với Cục, các phòng, ban thuộc Cục
1. Quan hệ công tác giữa Chi cục với Lãnh đạo Cục, các Phòng, ban thuộc Cục thực hiện theo Quy chế làm việc của Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
2. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
Điều 21. Quan hệ công tác giữa Chi cục với UBND huyện, Ban chỉ đạo THADS huyện
1. Chi cục Thi hành án chịu sự chỉ đạo của UBND huyện theo quy định tại Điều 174 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
2. Ban chỉ đạo thi hành án dân sự huyện là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 174 Luật thi hành án dân sự và Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ, bao gồm:
a) Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.
b) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.
3. Chi cục có trách nhiệm tham mưu giúp Ban chỉ đạo hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án huyện và có trách nhiệm báo cáo với UBND huyện về chủ trương, biện pháp tăng cường công tác thi hành án dân sự trên địa bàn.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 22. Lập chương trình, kế hoạch công tác
1. Chương trình, kế hoạch công tác của Chi cục do Chi cục xây dựng, trình Lãnh đạo UBND huyện xem xét, cho ý kiến, sau đó trình lãnh đạo Cục phê duyệt.
2. Chương trình, kế hoạch công tác của Chi cục.
a) Chương trình, kế hoạch công tác năm:
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ và chương trình, kế hoạch công tác của ngành thi hành án dân sự tỉnh, kết quả thực hiện công tác năm trước, các cán bộ công chức dự kiến chương trình, kế hoạch công tác năm và gửi cho Chi cục trưởng. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác năm của cán bộ, công chức, Chi cục trưởng lập chương trình, kế hoạch công tác năm của Chi cục.
Chương trình, kế hoạch công tác năm của Chi cục được tập thể Chi cục thảo luận trước khi trình lãnh đạo UBND huyện và lãnh đạo Cục phê duyệt.
b) Chương trình, kế hoạch công tác tháng:
Hàng tháng, căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chi cục, các cán bộ, công chức dự kiến chương trình, kế hoạch công tác tháng gửi cán bộ Văn phòng trước ngày 24 của tháng để tổng hợp, lập chương trình, kế hoạch công tác tháng tới của Chi cục, trình Lãnh đạo Chi cục trước ngày 25 của tháng để xem xét, phê duyệt trước ngày 26 của tháng đó.
Điều 23. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác
Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc theo yêu cầu, các cán bộ, công chức rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, gửi cán bộ Văn phòng để báo cáo Lãnh đạo Chi cục về kết quả giải quyết các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng giải quyết tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới. Kết quả thực hiện công việc là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức.
Cán bộ Văn phòng giúp Chi cục trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của cán bộ, công chức và của Chi cục.
Điều 24. Thẩm quyền ký văn bản
1. Thẩm quyền của Chi cục trưởng
a) Chi cục trưởng ký các Báo cáo, tờ trình gửi Cục Thi hành án, Tổng Cục thi hành án, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện thuộc những nội dung quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của ngành; các văn bản về tài chính và các văn bản khác mà Chi cục trưởng xét thấy cần thiết.
b) Chi cục trưởng ký các văn bản liên quan đến nghiệp vụ thi hành án thuộc thẩm quyền ký của Chi cục trưởng và các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Chấp hành viên.
2. Thẩm quyền ký của Phó Chi cục trưởng
Phó Chi cục trưởng ký thay Chi cục trưởng các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và ký các văn bản nghiệp vụ thuộc thẩm quyền ký của Chấp hành viên đối với hồ sơ thi hành án do mình phụ trách và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên khác phụ trách khi có ý kiến của Chi cục trưởng.
3. Thẩm quyền ký của Chấp hành viên.
Chấp hành viên ký các văn bản về nghiệp vụ chuyên môn thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 20 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đối với các hồ sơ thi hành án do mình phụ trách. Cụ thể như: Giấy triệu tập, Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Quyết định cưỡng chế thi hành án, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, công văn yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu hoặc phối hợp xử lý tài sản, vật chứng có liên quan đến thi hành án dân sự.
Điều 25. Soạn thảo và ký duyệt văn bản
1. Văn bản thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng ký thì cán bộ, công chức phụ trách nhiệm vụ liên quan soạn thảo, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng khi văn bản được ban hành.
2. Văn bản do Phó Chi cục trưởng ký thay phải được gửi báo cáo Chi cục trưởng.
4. Văn bản nghiệp vụ thuộc thẩm quyền ký của Chấp hành viên thì do Chấp hành viên soạn thảo, ký ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chi cục trưởng đối với văn bản đó.
5. Các văn bản do Chi cục phát hành đều phải gửi cho Lãnh đạo Chi cục, lưu tại văn thư Chi cục.
Việc cung cấp tài liệu cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải có ý kiến của Chi cục trưởng.
Điều 26. Chế độ họp, giao ban
a) Họp định kỳ:
- Vào ngày 26 hàng tháng (Nếu trùng ngày nghỉ thì họp vào ngày làm việc liền kề), Chi cục tổ chức họp toàn thể cán bộ công chức trong cơ quan để đánh giá tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác trong tháng và triển khai chương trình, kế hoạch công tác của tháng tiếp theo.
- Hàng quý, vào một trong các ngày 26 của tháng đầu quý (Nếu trùng ngày nghỉ thì họp vào ngày làm việc liền kề), Chi cục tổ chức họp sơ kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác quý và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của quý tiếp theo và các nội dung cần thiết khác.
- Định kỳ 6 tháng, 12 tháng, Chi cục tổ chức họp toàn cơ quan để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong thời gian qua và chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới 
- Định kỳ một năm một lần vào đầu năm, Chi cục trưởng phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn Chi cục tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan Chi cục để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan.
b. Họp đột xuất:
Trong trường hợp cần thiết, Chi cục trưởng tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức của Chi cục hoặc một bộ phận để thảo luận và giải quyết công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 27. Thông tin
Chế độ thông tin của Chi cục được thực hiện các quy định cụ thể sau:
1. Chi cục trưởng hoặc Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng uỷ quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Chi cục; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục tới cán bộ, công chức của Chi cục; tiếp nhận và giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Cục giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức trong Chi cục có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Cục và Chi cục.
2. Sau các cuộc họp của Chi cục, cán bộ văn phòng có trách nhiệm tham mưu soạn thảo thông báo kết luận của Chi cục trưởng về nội dung cuộc họp cho toàn thể cán bộ, công chức biết.
3. Thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua hộp thư điện tử của cán bộ, công chức.
Điều 28. Báo cáo
Chế độ báo cáo của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, và các quy định cụ thể sau:
1. Cán bộ, công chức của Chi cục có trách nhiệm:
a) Chấp hành viên, cán bộ trực tiếp thi hành án có trách nhiệm làm báo cáo, thống kê kết quả hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 12 tháng theo mẫu thống kê gửi cho cán bộ thống kê để tổng hợp .
b) Kế toán thực hiện chế độ báo cáo tài chính đối với các khoản thu chi thi hành án và thu chi ngân sách theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cấp trên. 
c) Cán bộ, công chức khác có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình theo từng tháng, quý, 6 tháng và 12 tháng.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo, thống kê gửi Cục thi hành án:
* Thời gian nộp báo cáo cho cán bộ thống kê tổng hợp:
- Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng đối với báo cáo tháng.
- Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý.
- Chậm nhất vào ngày 25 tháng 3 của báo cáo sáu tháng và 25 tháng 9 của báo cáo năm (Theo quy định của ngành)
* Thời gian gửi báo cáo, thống kê về Cục:
- Chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng đối với báo cáo tháng.
- Chậm nhất vào ngày 26 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý.
- Chậm nhất vào ngày 26 tháng 3 của báo cáo sáu tháng và 26 tháng 9 của báo cáo năm.
b) Báo cáo gửi UBND huyện:
* Thời gian nộp báo cáo cho cán bộ thống kê tổng hợp:
- Chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng đối với báo cáo tháng.
- Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý.
- Chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 của báo cáo sáu tháng và 15 tháng 12 của báo cáo năm.
* Thời gian gửi báo cáo cho UBND huyện:
- Chậm nhất vào ngày 16 hàng tháng đối với báo cáo tháng.
- Chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý.
- Chậm nhất vào ngày 16 tháng 6 của báo cáo sáu tháng và 16 tháng 12 của báo cáo năm.
c) Báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của từng trường hợp cụ thể.
Cán bộ thống kê tổng hợp có trách nhiệm theo dõi về việc chấp hành thời gian nộp báo cáo, thống kê, chất lượng báo cáo, thống kê của từng cán bộ công chức báo cáo cho Chi cục trưởng để làm cơ sở đánh giá xếp loại cán bộ, công chức.
Điều 29. Quản lý công văn, tài liệu
Chế độ quản lý công văn, tài liệu của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định cụ thể sau:
1. Cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật, của Chi cục về văn thư, lưu trữ.
2. Hồ sơ thi hành án xong, đình chỉ, ủy thác, trả đơn, tài liệu hết thời hạn quản lý sử dụng tại các đơn vị phải được đưa vào lưu trữ. Trước khi đưa vào lưu trữ phải được ký duyệt của Chi cục trưởng.
Cán bộ, công chức làm việc bằng công văn giấy tờ tùy theo chức năng, nhiệm vụ phải lập hồ sơ về phần việc mình phụ trách, bảo đảm tài liệu được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp theo loại công việc, bảo quản tốt tài liệu, không để mất mát và nộp lưu đầy đủ hồ sơ tài liệu theo quy định.
3. Văn thư Chi cục có trách nhiệm tiếp nhận văn bản gửi đến, vào sổ công văn và chuyển cho Chi cục trưởng hoặc Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng uỷ quyền xử lý văn bản; phát hành, theo dõi và lưu trữ công văn gửi đi của Chi cục theo quy định.
4. Cán bộ, công chức quản lý, lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. Khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, cán bộ, công chức có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc.
Điều 30. Quản lý lao động của Chi cục
1. Việc quản lý lao động của Chi cục tuân theo các quy định của pháp luật và quy chế của Chi cục.
2. Cử cán bộ, công chức đi công tác:
a) Chi cục trưởng hoặc Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền có quyền quyết định cử cán bộ đi công tác;
b) Giấy đi đường chỉ được ký khi có kế hoạch công tác được Chi cục trưởng  phê duyệt.
Chi cục trưởng hoặc Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền ký giấy đi đường của cán bộ, công chức.
Phó Chi cục trưởng ký giấy đi đường của Chi cục trưởng.
3. Cán bộ, công chức đi công tác,
4. Cán bộ, công chức nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản phải báo cáo Chi cục trưởng quyết định..
5. Cán bộ, công chức muốn nghỉ vì việc riêng phải báo cáo lãnh đạo Chi cục, nói rõ lý do xin nghỉ và được giải quyết như sau:
a) Phó Chi cục trưởng quyết định cho nghỉ 01 ngày (nhưng phải báo cáo Chi cục trưởng trước khi quyết định);
b) Chi cục trưởng quyết định cho nghỉ đến 03 ngày.
c) Các trường hợp còn lại phải xin ý kiến Cục trưởng quyết định.
6. Việc giải quyết cho nghỉ phép, nghỉ đột xuất và nghỉ làm việc không hưởng lương đều phải bằng văn bản trên cơ sở đơn xin nghỉ của cán bộ, công chức.
Cán bộ văn phòng lập sổ theo dõi nghỉ phép, nghỉ đột xuất, nghỉ làm việc không hưởng lương của cán bộ, công chức để cuối năm tổng hợp, báo cáo trước cơ quan.
Điều 31. Các loại sổ sách
a) Hệ thống sổ nghiệp vụ thi hành án;
b) Hệ thống sổ tài chính kế toán
c) Hệ thống sổ văn thư
d) Hệ thống sổ theo dõi quản lý cơ quan.
Điều 32. Quản lý tài sản và sử dụng trang phục thi hành án dân sự
1. Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, của ngành thi hành án và của Chi cục.
2. Cán bộ, công chức của Chi cục phải sử dụng trang phục, phù hiệu thi hành án dân sự trong giờ làm việc tại công sở, khi đi công tác hoặc hội nghị về thi hành án dân sự.
Điều 33. Tiếp khách
1. Cán bộ, công chức làm việc tại trụ sở cơ quan không được tuỳ tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ quan; trường hợp có khách đến liên hệ công tác, cần hướng dẫn khách chấp hành nội quy công sở; không để khách làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của Chi cục.
2. Việc tiếp khách là công dân đến liên hệ giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế tiếp dân.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Việc chấp hành Quy chế được coi là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá cán bộ, công chức; xét thi đua, khen thưởng.
2. Đơn vị, cá nhân cán bộ, công chức Chi cục vi phạm quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo theo quy định.

Điều 35. Điều khoản thi hành

1. Tất cả cán bộ, công chức Chi cục có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này.
2. Quy chế này có hiệu lực từ kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011, thay thế Quy chế Thực hiện chức trách nhiệm vụ, lề lối làm việc số 05/2010/PC/ THNV - THA ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương. Trong quá trình thực hiện, Quy chế có thể được thay đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
            CHI CỤC TRƯỞNG


        

      Nguyễn Hồng Trung

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét